Học phần 17

Các Cặp Phạm Trù Cơ Bản Của Phép Biện Chứng Duy Vật

Cái riêng và cái chung, nguyên nhân và kết quả

aKhái niệm PHẠM TRÙ

SUY LUẬN -> PHẠM TRÙ -> PHÁN ĐOÁN => là những nấc thang của quá trình nhận thức.

PHẠM TRÙ của một môn khoa học là khái niệm rộng nhất phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật, hiện tượng, quá trình thuộc lĩnh vực mà môn khoa học đó nghiên cứu.

PHẠM TRÙ TRIẾT HỌC trong phép biện chứng duy vật là phạm trù phổ biến, bởi nó phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ cơ bản và phổ biến của toàn bộ thế giới hiện thực, bao gồm: tự nhiên, xã hội và tư duy.

bCÁC CẶP PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA PHÉP BCDV

Gồm: Cái riêng và cái chung, Nguyên nhân và kết quả, Tất nhiên và ngẫu nhiên, Nội dung và hình thức, Bản chất và hiện tượng, Khả năng và hiện thực.

ca. Cái riêng và cái chung

- Cái riêng để chỉ một SV, HT, một quá trình nhất định.

- Cái chung chỉ những mặt, những thuộc tính, yếu tố, quan hệ tồn tại phổ biến trong nhiều SV, HT.

- Cái đơn nhất là những đặc tính, tính chất chỉ tồn tại ở một SV, HT và không lặp lại ở sự vật khác.

VD: Thế giới động vật bao gồm các cá thể (cái đơn nhất) nhiều loài khác nhau (mỗi loài là một cái riêng) nhưng tất cả đều tuân theo các quy luật chung của sự sống (cái chung).

dQuan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung

Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung, không có cái riêng tách rời cái chung.

Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung, còn cái chung thì sâu sắc hơn cái riêng.

eÝ nghĩa phương pháp luận

Muốn nhận thức được cái chung, cái bản chất thì phải xuất phát từ cái riêng. Nhiệm vụ của nhận thức là phải tìm ra cái chung và trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào cái chung để cải tạo cái riêng.

Trong hoạt động thực tiễn ta cần chủ động tác động vào sự chuyển hoá cái mới thành cái chung để phát triển nó, và ngược lại cái cũ thành cái đơn nhất để xóa bỏ nó.

Vận dụng cái chung cần phải xét đến cái đặc thù. Từ các nguyên lý chung của CN Mác - Lênin, Hồ Chí Minh đã vận dụng sáng tạo các nguyên lý đó vào hoàn cảnh lịch sử cụ thể của Việt Nam.

fb. Nguyên nhân và kết quả

- Nguyên nhân là phạm trù triết học dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau tạo ra một sự biến đổi nhất định.

- Kết quả là phạm trù triết học dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do những tác động giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật hoặc giữa các sự vật, hiện tượng tạo nên.

MỘT NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ DẪN TỚI NHIỀU KẾT QUẢ. Tác động của cuộc cách mạng công nghệ thông tin (nguyên nhân) đã làm biến đổi to lớn và cơ bản nhiều lĩnh vực khác nhau trong đời sống KT-XH.

gÝ nghĩa phương pháp luận

Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phải bắt đầu từ việc đi tìm những nguyên nhân xuất hiện sự vật, hiện tượng.

Cần phải phân loại các nguyên nhân để có những biện pháp giải quyết đúng đắn. Phải tận dụng các kết quả đã đạt được để tạo điều kiện thúc đẩy nguyên nhân phát huy tác dụng, nhằm đạt mục đích đã đề ra.