Học phần 21

Quy Luật Mâu Thuẫn & Phủ Định Của Phủ Định

Nguồn gốc, động lực và khuynh hướng phát triển

ab. Quy luật “MÂU THUẪN” (Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập)

* Quy luật này có vị trí là hạt nhân của phép biện chứng, chỉ ra nguồn gốc và động lực của sự vận động và phát triển.

“Mặt đối lập” là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, những tính quy định có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau, tồn tại một cách khách quan, phổ biến ở mọi sự vật.

“Sự thống nhất” của các mặt đối lập là sự nương tựa vào nhau, đòi hỏi phải có nhau của các mặt đối lập; sự giống nhau (“đồng nhất”) ở một số nhân tố; sự tác động ngang nhau của các mặt đối lập.

“Sự đấu tranh” của các mặt đối lập là sự tác động qua lại theo xu hướng bài trừ nhau, phủ định nhau của các mặt đối lập.

Các mặt đối lập cùng tồn tại, vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau thì tạo thành một “mâu thuẫn biện chứng”.

Sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập này là nguyên nhân, động lực bên trong của sự vận động và phát triển, làm cho cái cũ mất đi và cái mới ra đời.

bÝ nghĩa phương pháp luận

Mâu thuẫn trong sự vật, hiện tượng mang tính khách quan, phổ biến nên phải tôn trọng mâu thuẫn…

Phân tích cụ thể từng loại mâu thuẫn để tìm ra cách giải quyết phù hợp, tránh rập khuôn, máy móc…

Nắm vững nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn bằng đấu tranh giữa các mặt đối lập, không điều hòa mâu thuẫn cũng không nóng vội hay bảo thủ.

cc. Quy luật “PHỦ ĐỊNH CỦA PHỦ ĐỊNH”

* Vị trí của quy luật trong phép biện chứng: Chỉ ra khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng: tiến lên, nhưng theo chu kỳ.

Khái niệm Phủ định biện chứng: Là sự tự phủ định để phát triển, mang tính khách quan và kế thừa.

Đặc điểm của phủ định biện chứng: Tính khách quan và tính kế thừa.

Đường xoáy ốc thể hiện sự phát triển quanh co nhưng đi lên. Tính kế thừa của phủ định biện chứng là chọn lọc và cải tạo yếu tố tích cực của cái cũ.