Mối Quan Hệ Giữa Vật Chất Và Ý Thức
Quan điểm các trường phái, duy vật biện chứng và ý nghĩa phương pháp luận
a1. QUAN ĐIỂM CỦA CÁC TRƯỜNG PHÁI TRIẾT HỌC
a. Chủ nghĩa duy tâm (CNDT): Cho rằng ý thức/tinh thần là cái có trước và quyết định vật chất. Phủ nhận tính khách quan của thế giới vật chất. Dễ dẫn đến tư tưởng duy ý chí, hành động bất chấp quy luật khách quan.
b. Chủ nghĩa duy vật siêu hình (CNDVSH): Tuyệt đối hóa vai trò của vật chất. Xem nhẹ tính độc lập tương đối và vai trò sáng tạo của ý thức. Dễ dẫn đến thái độ thụ động, ỷ lại trong thực tiễn.
b2. QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
a. Vật chất quyết định ý thức: Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng: Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức, quyết định nội dung của ý thức, quyết định bản chất của ý thức, quyết định sự vận động và phát triển của ý thức. => Ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất vào bộ óc con người.
b. Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất: Ý thức không hoàn toàn thụ động mà có khả năng tác động lại thế giới vật chất thông qua hoạt động của con người.
Các biểu hiện: 1. Ý thức tác động trở lại thế giới vật chất nhưng thường chậm hơn sự biến đổi vật chất. 2. Ý thức chỉ tác động thông qua hoạt động thực tiễn của con người. 3. Ý thức giữ vai trò chỉ đạo hoạt động thực tiễn. 4. Xã hội càng phát triển thì vai trò của ý thức càng lớn.
c3. Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN
Trong nhận thức và thực tiễn cần:
a. Xuất phát từ thực tế khách quan: Tôn trọng hiện thực khách quan. Tôn trọng quy luật khách quan. Không hành động theo cảm tính hay duy ý chí.
b. Phát huy tính năng động chủ quan: Phát huy tính tích cực, sáng tạo của con người. Chủ động học tập và nghiên cứu khoa học. Biến tri thức thành hành động thực tiễn.
KẾT LUẬN: Vật chất có trước, ý thức có sau và do vật chất quyết định. Tuy nhiên ý thức có tính độc lập tương đối và có thể tác động ngược trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người. Trong học tập và cuộc sống cần vừa tôn trọng thực tế khách quan, vừa phát huy tính chủ động, sáng tạo của bản thân.
